Bài tập tổng hợp kế toán các loại vật tư

 BÀI TẬP TỔNG HỢP KẾ TOÁN CÁC LOẠI VẬT TƯ 

Bài tập số 1 : Tính giá vốn thực tế của vật liệu A xuất kho trong tháng và tồn kho cuối tháng 9 năm N theo từng phương

     pháp tính giá hàng tồn kho : Phương pháp bình quân gia quyền ; phương pháp nhập trước ,xuất trước ; phương pháp

    nhập sau ,xuất trước tại công ty M với  tài liệu sau  Đơn vị Nghìn đồng)

    A/ Tồn kho đầu tháng : Số lượng 1.000 kg , tổng giá vốn thực tế :10.000

    B/ Nhập kho vật liệu A trong tháng 9/N:

– Ngày 5/9 nhập kho 300 kg ,  Đơn giá vốn thực tế  : 10,5/ 1kg, thành tiền 3.150

– Ngày 9/9 nhập kho 1.000 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,0/ 1kg , thành tiền 10.000

– Ngày 15/9 nhập kho 200 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,2/ 1kg , thành tiền 2.040

– Ngày 25/9 nhập kho 700 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,4/ 1kg , thành tiền 7.280

– Ngày 30/9 nhập kho 500 kg , Đơn giá vốn thực tế  : 10,3/ 1kg , thành tiền 5.150

C/ Xuất kho vật liệu A dùng cho sản xuất sản phẩm trong tháng 9/N :

– Ngày 2/9 xuất kho 300 kg

– Ngày 8/9 xuất kho 800 kg

– Ngày 12/9 xuất kho 400 kg

– Ngày 22/9 xuất kho 700 kg

– Ngày 28/9 xuất kho 500 kg

     Tài liệu bổ sung: Công ty M hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

       Bài tập số 2 : Tại  Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập ,xuất, tồn kho vật tư và

thanh toán với các nhà cung cấp tháng 6/N như sau : ( Đơn vị tính Nghìn đồng)

A. Số dư đầu tháng chi tiết một số TK:

– TK 151: 15.000  theo Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N mua vật liệu chính A của công ty L, trong đó :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT : 15.000

Thuế GTGT 5%                                               750

Tổng giá thanh toán                      15.750

– TK 152 : 180.000 ,trong đó :

+ Vật liệu chính A : 100.000 ( số lượng 10.000 kg)

+ Vật liệu chính B :    55.000 ( Số lượng  5.000 kg)

+ Vật liệu phụ C    :    25.000 ( Số lượng   1.000 hộp)

– TK 153 : 15.000 ( Số lượng 1.000 chiếc dụng cụ X)

– TK 331: 37.750 (Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L:15.750 và Hóa đơn (GTGT)

số 001321ngày 20/5/N của công ty H: 22.000)

           B.  Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thu mua và nhập vật tư trong tháng 6/N :

1. Ngày 4/6 :Nhập kho đủ số vật liệu chính A mua của công ty L ,theo phiếu nhập kho số 134 ngày 4/6

số lượng vật liệu chính A nhập kho 1.500 kg(Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N của công ty L)

  1. Ngày 10/6 : Nhập kho vật liệu chính A, theo phiếu nhập kho số 135 ngày 10/6 số lượng vật liệu chính A

nhập kho 13.500 kg, Hóa đơn (GTGT) số 000353 ngày 10/6/N của công ty TH :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :   141.750

Thuế GTGT được khấu trừ 5%            7.087,5

Tổng giá thanh toán                       148.837,5

Chưa trả tiền cho công ty TH

3. Phiếu chi số 116 ngày 11/6 : chi tiền mặt trả tiền bốc dỡ vật liệu chính A, của lần nhập kho ngày 10/6 số tiền : 450

4. Ngày 15/6: Nhập kho vật liệu chính B, theo phiếu nhập kho số 136 ngày 15/6 số lượng vật liệu chính

B nhập kho 15.000 kg do đơn vị D góp vốn liên  doanh , đơn giá vật liệu chính B do hội đồng liên doanh đánh

giá11,5/ 1kg,thành tiền : 172.500 .

5. Ngày 23/6 :Nhận được Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N của công ty Z về việc mua 2000 chiếc dụng cụ X :

Tổng giá mua chưa có thuế GTGT :29.000

Thuế GTGT được khấu trừ 5%          1.450

Tổng giá thanh toán                       30.450

Chưa trả tiền cho công ty Z

C.  Công ty đã trả Nợ cho các nhà cung cấp vật tư theo các chứng từ sau :

– Phiếu chi tiền mặt số 123 ngày 25/6 trả xong nợ cho công ty H ,số tiền 22.000

– Giấy báo Nợ số 801 ngày 25/6 : thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty L , số tiền 15.750

(Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000153 ngày 15/5/N )

– Giấy báo Nợ số 802 ngày 26/6: thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Z ,số tiền 30.450

(Thanh toán cho Hóa đơn (GTGT) số 000334 ngày 23/6/N)

Yêu cầu : Căn cứ vào các tài liệu trên,hãy :

1/ Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng6/N

2/ Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán tháng 6/N

            Bài tập số 3 Tại Công ty T & V trong tháng 6/N phát sinh các nghiệp vụ xuất kho vật tư sử dụng cho sản xuất

            kinh doanh như sau :

  1. Ngày 2/6 xuất kho 5.000kg vật liệu chính A, 2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

ở phân xưởng sản xuất số 1 ( Phiếu xuất kho số 201 ngày 2/6/N )

  1. Ngày 12/6 xuất kho 4.000kg vật liệu chính A,1.800 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 202 ngày 12/6/N )

  1. Ngày 14/6 xuất kho 500 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1

( Phiếu xuất kho số 203 ngày 14/6/N )

  1. Ngày 15/6 xuất kho 300 hộp vật liệu phụ C dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm  ở phân xưởng sản xuất số 2

( Phiếu xuất kho số 204 ngày 15/6/N )

  1. Ngày 20/6 xuất kho 5.500kg vật liệu chính A,2.500 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 205 ngày 20/6/N )

  1. Ngày 22/6 xuất kho 3.500kg vật liệu chính A,4.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

ở phân xưởng sản xuất số 2( Phiếu xuất kho số 206 ngày 22/6/N )

  1. Ngày 27/6 xuất kho 6.000kg vật liệu chính A,2.000 kg vật liệu chính B dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

ở phân xưởng sản xuất số 1( Phiếu xuất kho số 207 ngày 27/6/N )

  1. Ngày 28/6 xuất kho 500 chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 1 và 250

chiếc dụng cụ X phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng sản xuất số 2 , giá trị của số dụng cụ xuất

dùng được phân bổ dần trong 6 tháng, bắt đầu từ tháng 7/N( Phiếu xuất kho số 208 ngày 28/6/N )

  1. Ngày 29/6 xuất 20 hộp vật liệu phụ C dùng cho quản lý phân xưởng số 1, 30 hộp vật liệu phụ C dùng cho

quản lý doanh nghiệp ( Phiếu xuất kho số 209 và 210 ngày 29/6/N )

Yêu cầu : Căn cứ vào tài liệu ở bài tập số 5 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên đây , hãy :

1. Tính toán các số liệu cần thiết và lập định khoản kế toán các nghiệp vụ xuất vật tư tháng 6/N

2. Lập Bảng phân bổ vật liệu ,công cụ dụng cụ  tháng 6/N

3. Ghi sổ Nhật ký chung tháng 6/N

4. Ghi sổ cái TK 152 ,153 tháng 6/N

5. Chỉ rõ các định khoản phản ánh nghiệp vụ nhập, xuất vật tư trên được thể hiện ở các sổ nhật ký chứng từ nào trong hình thức kế toán NKCT

Tài liệu bổ sung :

– Công ty T &V tính giá vốn vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước ,xuất trước.

– Công ty T & V không sử dụng các Nhật ký chuyên dùng.

        Bài tập số 4 : Doanh nghiệp TH kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ. Tháng 5/N có các tài liệu sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng)

  A. Số dư ngày 1/5/N của một số tài khoản như sau:

1. Tài khoản 331: Dư có:144.500 . Trong đó:

– Công ty A dư có 152.000

– Công ty B dư có: 27.500

– Công ty C dư nợ: 35.000

2. Tài khoản 152 dư nợ: 175.000

3. Tài khoản 151 dư nợ 25.000.( Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 của công ty B: giá chưa có thuế

GTGT là 25.000, thuế    GTGT 10%)

        B. Các nghiệp vụ phát sinh tháng 5/N

1. Ngày 3/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty A theo Hoá đơn GTGT số 001354 ngày 2/5: giá chưa

có thuế GTGT là 35.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK01/5)

2.Ngày 5/5: nhập kho NVL mua của công ty B theo Hoá đơn GTGT số 002015 ngày 26/4 đã nhận từ tháng

trước(Phiếu nhập kho số NK02/5)

3.Ngày 7/5 nhập kho NVL mua của đơn vị T theo Hoá đơn GTGT số 005124 ngày 29/4 : giá chưa thuế là 50.000,

thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK03/5)

4. Ngày 10/5: nhập kho NVL mua cuả công ty A theo Hoá đơn GTGT số    001387 ngày  8/5 : giá chưa có thuế là

40.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK04/5)

5.  Ngày 12/5: Giấy báo Nợ số 289 của NH thanh toán cho đơn vị T tiền hàng của Hoá đơn GTGT số 005124 ngày

29/4 sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.

6.Ngày 15/5: Nhập kho nguyên vật liệu mua của công ty C theo Hoá đơn GTGT số 005233 ngày 15/5 : giá

mua chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% (Phiếu nhập kho số NK05/5)

7. Ngày 18/5: Nhận dược công văn của công ty C chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp giảm giá 10% trị

giá số hàng mua ngày15/5 do không đúng quy cách. (Tính theo giá thanh toán)

8. Ngày 20/5: Giấy báo Nợ số 290 của NH thanh toán trả công ty A: 100.000; công ty B: 27.500.

9. Ngày 28/5: Hoá đơn GTGT số 002038 ngày 28/5, mua nguyên vật liệu của công ty B. Tổng giá thanh toán là 57.200.

Trong đó thuế GTGT 10%.

10. Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên vật liệu trong tháng theo giá thực tế:

– Dùng cho sản xuất sản phẩm: 135.000

– Dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng: 12.500

– Dùng cho bộ phận bán hàng: 7.000

– Dùng cho bộ phận QLDN: 8.500

– Dùng để góp vốn liên doanh dài hạn với đơn vị khác: 48.000; Hội đồng liên doanh xác định trị giá vốn góp là 50.000

Yêu cầu:

  1. Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế tháng 5/N.
  2. Ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán.
  3. Ghi sổ nhật ký chứng từ số 5 tháng 5/N.

     Bài 5 : Doanh nghiệp SX A , tháng 6/N có các tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000đ)

     1. Số dư đầu tháng của một số TK

-TK 151 : 20.000 ( Vật tư mua của Cty Thành Long, đã trả tiền )

– TK 152 : 150.000

Trong đó :

-Vật liệu chính : 100.000

– Vật liệu phụ :     50.000

    2. Các chứng từ về nhập xúât vật tư nhận được trong tháng

– Hóa đơn GTGT số 12 ngày 1/6  của Công ty An Giang gửi đến về số Vật liệu bán cho Công ty :

+ Trị giá Vật liệu chính : 120.000

+ Trị giá vật liệu phụ     : 30.000

+ Thuế GTGT 10%        : 15.000

+ Trị giá thanh toán       : 165.000

( 1)- Chứng từ số 2 ngày 3/6 : Nhập kho số vật tư của Công ty Thành Long tháng trước đã trả tiền , trị giá : 20.000

(2)- Chứng từ số 3 ngày 4/6 : Phiếu nhập kho số vật liệu mua của Công ty An Giang theo hóa đơn số 12 ngày

1/6 và biên bản kiểm nghiệm vật tư số 5 ngày 4/6 :

+ Trị giá vật liệu nhập kho : 149.000

Trong đó : Vật liệu chính : 129.000

Vật liệu phụ  : 20.000

+ Trị giá vật liêu thiếu chưa rõ nguyên nhân : 1.000

(3)- Chứng từ số 7 ngày 4/6 Phiếu chi tiền mặt trả tiền chi phí vận chuyển số VL của CTy An giang :

+ Số tiền : 8.000

+ Thuế GTGT 10% : 800

+ Tổng số tiền thanh toán : 8.800

(4)-  Chứng từ số 9 ngày 10/6 Phiếu nhập kho số vật liệu mua của công ty Thanh Tâm , kèm hóa đơn số 11

và biên bản kiểm nghiệm số 13 cùng ngày :

+ Trị giá vật liệu chính : 70.000

+ Trị giá vật liệu phụ : 20.000

+ Thuế GTGT 10 %   9.000

+ Trị giá thanh toán : 99.000

(5)- Chứng từ số 16 ngày 10/6 : giấy báo nợ của ngân hàng về trả cho Cty Vận tải Hoàng Mai về tiền chi phí vận

chuyển số vật liệu mua của Cty Thanh tâm 11.000  ( Trong đó thuế GTGT 10 % )

(6)-Chứng từ số 17ngày 12/6, Phiếu xuất kho VLC dùng cho sản xuất SP

Trị giá : 50.000

(7)- Chứng từ số 18 ngày 18/6, Phiếu xuất kho VL phụ dùng cho sản xuất SP

Trị giá : 20.000

(8)- Chứng từ số 20 , ngày 19/ 6 , Phiếu nhập kho VL phụ mua của Công ty Thiên Long theo hóa đơn số 25 cùng ngày

+ Trị giá : 30.000

+ Thuế GTGT 10 %  : 3.000

+ Trị giá thanh toán : 33.000

(9)- Chứng từ số 22, ngày 24/6, phiếu xuất kho VLC :

+ Dùng cho sản xuất SP, Trị giá : 40.000

+ Dùng cho công tác quản lý      : 15.000

(10)-Chứng từ số 25, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê Vật tư ,phát hiện tình trạng VT :

+ Thiếu VLC, trị giá : 1.500

+ Thừa VLP, trị giá 800

VT thừa, thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân

Yêu cầu :

Căn cứ vào các chứng từ đã cho, ghi NK chung và ghi sổ cái TK 152 theo hình thức kế toán NK chung ,

biết rằng Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp  kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ

Bài tập số 6 :Công ty cổ phần Thanh Tâm  tháng 6/N có tài liệu sau đây ( đơn vị tính 1000 đồng ):

1/ Số dư đầu tháng của TK 153 : 60.000

Trong đó : Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 1 lần : 25.000

Loại công cụ, dụng cụ phân bổ 2 lần : 35.000

2/ các chứng từ nhận được trong tháng

(1)   chứng từ số 4, ngày 2/6 : Phiếu nhập kho CC, DC loại phân bổ 1 lầncủa Công ty TNHH Hoàng Mai kèm theo hóa

đơn GTGT số 12, ngày 1/6

– Trị giá CC, DC :           40.000

– Thuế GTGT 10%   :      4.000

– Trị giá thanh toán  : 44.000

(2)Chứngtừsố6,ngày7/6,PhiếuxuấtkhoCC,DCloạiphânbổ1lầnsửdụng
+ ở bộ phận sản xuất ,Trị giá : 20.000

+ ở bộ phận văn phòng, Trị giá :10.000

(3 ) chứng từ số 10, ngày 11/6 , phiếu xuất kho CC,DC loại phân bổ 2 lần sử dụng

+ ở bộ phận sản xuất , Trị giá :   30.000

+ ở bộ phân bán hàng , Trị giá :  10.000

+ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, Trị giá : 6.000

(4) chứng từ số 18, ngày 14/6, Phiếu nhập kho số 12 ngày 20/6 , nhập kho CC,DC mua của Công ty

Thương Mại tổng hợp Phương Liên, theo hóa đơn GTGT số 25, ngày 16/6

+ Trị giá CC, DC loại phân bổ 1 lần : 12.000

+ Trị giá CC, DC loại phân bổ 2 lần : 25.000

+ Thuế GTGT 10 %                          :   3.700

+ Trị giá thanh toán                           :40.700

(5) Chứng từ số 20, ngày 18/6, Phiếu xuất kho CC,DC sử dụng ở bộ phận sản xuất :

+ Loại phân bổ 1lần, trị giá : 9.000

+ Loại phân bổ 2 lần, trị giá : 12.000

(6) chứng từ số 31, ngày 30/6, Biên bản kiểm kê cuối tháng, phát hiện tình hình thừa, thiếu CC,

DC chưa rõ nguyên nhân :

+ Thiếu CC, DC loại phân bổ 2 lần, trị giá : 1.000

+ Thừa CC, DC loại phân bổ 1 lần , trị giá : 1.400

Yêu cầu :

1/ Định khoản kế toán các chứng từ trên, biết rằng công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ

2/ Ghi sổ NK chung

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *